Trang ChínhTrang Chính  PortalPortal  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
» Xuân Tâm
Thu Jul 06, 2017 1:49 pm by Vân Nhi

» Guitar đường phố: đỉnh của đỉnh
Tue Mar 21, 2017 8:46 am by Vân Nhi

» Nhạc phim: Thiện, Ác, Tà
Tue Mar 21, 2017 8:42 am by Vân Nhi

» Nhac phim: Love story
Tue Mar 21, 2017 8:39 am by Vân Nhi

» Trăng tháng 8
Thu Sep 15, 2016 10:47 am by Vạn Xuân

» Cái đêm hôm ấy... đêm gì?
Tue Aug 16, 2016 8:07 am by Vạn Xuân

» Chuyện của chung
Thu Jul 14, 2016 10:44 pm by Vân Nhi

» Bợm nhậu ký
Mon Jun 27, 2016 8:29 am by Vạn Xuân

» Chuyện vui gia đình
Mon Jun 27, 2016 8:20 am by Vạn Xuân

November 2017
MonTueWedThuFriSatSun
  12345
6789101112
13141516171819
20212223242526
27282930   
CalendarCalendar
Most Viewed Topics
Lý Bạch
Vũ Hoàng Chương
Việt Nam Sử Lược Q1
Nguyễn Khuyến
Bùi Giáng
Nguyễn Công Trứ
Lưu Linh
Đại Nam Quốc Sử diễn ca
Quách Tấn
Trần Tế Xương
Keywords
Liên miền

Share | 
 

 Đoạn Trường Tân Thanh

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Chuyển đến trang : Previous  1, 2, 3, 4, 5  Next
Tác giảThông điệp
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca


Tổng số bài gửi : 5581
Join date : 04/11/2011

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 10:51 am

Từ câu 1481 - 1500

Tin nhà ngày một vắng tin

1480. Mặn tình cát luỹ lạt nguyền tao khang

Nghĩ ra thật cũng nên dường

Tăm hơi ai dễ giữ giàng cho ta

Trộm nghe kẻ cả trong nhà

Ở vào khuôn phép nói ra mối giường

1485. E thay những dạ phi thường

Dễ dò rốn bể khôn lường đáy sông

Mà ta chót một năm ròng

Thế nào cũng chẳng giấu xong được nào

Bấy chầy chưa tỏ âm hao

1490. Hoặc là trong có làm sao chăng là

Xin chàng kíp liệu lại nhà

Trước người đẹp ý sau ta biết tình

VÍ bằng giữ mực giấu quanh

Rày lần mai lữa như hình chưa thông".

1495. Nghe lời khuyên nhủ thong dong

Đành lòng chàng mới quyết lòng hồi trang

Sáng ra gửi đến xuân đường

Thúc ông cũng vội giục chàng ninh gia.

Chú Thích:


Câu 1482: B-T: TÌNH tao khang. Theo vợ bé (cát luỹ), lạt tình vợ cả (tao khang).
Câu 1484: B-T: Ai KẺ..
Câu 1485: B-T: kẻ LỚN.
Câu 1489: Các bản đều là SUỐT, xét phần mang âm chữ này () thì đọc suốt cũng được, nhưng dò lại thì KOM viết chữ SUỐT là () nên xin theo BẢNG TRA CHỮ NÔM phiên là CHÓT. Nghĩa là đã hết cả năm ròng, ý cũng thông.
Câu 1491: B-T: NHƯ tỏ TIÊU hao.
Câu 1493: B-T: đảo là: LIỆU KÍP, là theo bản Phường.
Câu 1495: B-T: ĐÊM NGÀY.
Câu 1498: B-T: SINH.
Câu 1499: B-T: RẠNG, TT12 chú là dị bản nhưng chữ này đọc rạng hay sáng cũng được chứ không phải dị bản Nôm.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca


Tổng số bài gửi : 5581
Join date : 04/11/2011

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 10:54 am

Từ câu 1501 - 1520

Tiễn đưa một chén quan hà

1500. Xuân đình thoắt đã dạo ra cao đình

Sông Tần một dải trong xanh

Loi thoi bờ liễu mấy cành Dương quan

Cầm tay dài thở vắn than

Chia phôi ngừng chén, hợp tan nghẹn lời

1505. Nàng rằng: "Non nước xa khơi

Sao cho trong ấm thì ngoài mới êm

Dễ mà ép xẩm luồn kim

Làm chi bưng mắt bắt chim khó lòng

Đôi ta chút nghĩa đèo bòng

1510. Đến nhà trước liệu nói sòng cho minh

Dẫu khi sóng gió bất tình

cả ra uy cả tôi đành phận tôi

Hơn điều giấu ngược giấu xuôi

Lại mang những việc tày trời đến sau

1515. Thương nhau xin nhớ lời nhau

Năm chầy cũng chẳng đi đâu mà chầy

Chén đưa nhớ bữa hôm nay

Chén mừng xin đợi bữa này năm sau".

Chú Thích:


Câu 1502: B-T chú: xuân đình là chỗ chơi, cao đình là chỗ tiễn biệt.
Câu 1503: B-T: XANH xanh.
Câu 1504: Cành Dương quan: ngụ ý tiễn biệt, do bài TỐNG HỮU NHÂN của Vương Duy có câu: "KHUYẾN QUÂN CÁNH TẬN NHẤT BÔI TỬU, TÂY XUẤT DƯƠNG QUAN VÔ CỐ NHÂN".
Câu 1505: B-T: DÀI NGẮN THỞ THAN.
Câu 1509: B-T: Dễ LOÀ YẾM THẮM TRÔN kim. B-T chú: cái yếm tuy thắm mà lơ đãng thì không thấy, trôn kim tuy nhỏ mà chú ý thì nhìn rõ, không giấu được.
Câu 1512: Sòng: sòng phẳng, phân minh.
Câu 1513: B-T: DÙ khi.
Câu 1514: B-T: LỚN ra uy LỚN.
Câu 1520: B-T: NGÀY này.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca


Tổng số bài gửi : 5581
Join date : 04/11/2011

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 10:57 am

Từ câu 1521 - 1540

Người lên ngựa, kẻ chia bâu

1520. Rừng phong thu đã nhuốm màu quan san

Dặm hồng bụi cuốn chinh an (yên)

Trông người đã khuất mấy ngàn dâu xanh

Người về chiếc bóng năm canh

Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi

1525. Vừng trăng ai xẻ làm đôi

Nửa in gối chiếc nửa soi dặm trường

Kể chi những sự dọc đường

Buồng trong này nỗi chủ trương ở nhà

Vốn dòng họ Hoạn danh gia

1530. Con quan lại bộ tên là Hoạn Thư

Duyên Đằng sớm thuận gió đưa

Cùng chàng kết tóc xe tơ những ngày

Ở ăn thì nết cũng hay

Nói điều dàm buộc thì tay cũng già

1535. Từ nghe vườn mới thêm hoa

Miệng người đã lắm tin nhà còn không

Lửa tâm càng lấp càng nồng

Trách người đen bạc ra lòng trăng hoa.

Chú Thích:


Câu 1529: B-T: những NỖI.
Câu 1533: B-T: THUẬN NẺO. Duyên Đằng: do tích Vương Bột đi thuyền thuận gió tới gác Đằng Vương làm bài "ĐẰNG VƯƠNG CÁC TỰ" nổi tiếng.
Câu 1536: B-T: RÀNG buộc, DÀM là sợi dây xỏ mũi trâu bò, cũng hàm ý ràng buộc.
Câu 1538: B-G: THÌ không.
Câu 1539: B-T: càng DẬP. Nếu viết () thì đọc âm nào cũng được cả.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca


Tổng số bài gửi : 5581
Join date : 04/11/2011

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 1:49 pm

Từ câu 1541 - 1560

Ví bằng thú thực cùng ta

1540. Cũng dung kẻ dưới mới là người trên

Dại gì chẳng giữ lấy nền

Tốt gì mà rước tiếng ghen vào mình

Lại còn bưng bít giấu quanh

Làm chi những thói trẻ ranh nực cười

1545. Tính rằng cách mặt khuất lời

Giấu ta ta cũng liệu bài giấu cho

Lo gì việc ấy mà lo

Kiến trong miệng chén lại bò đi đâu

Làm cho nhìn chẳng được nhau

1550. Làm cho đầy đọa cất đầu chẳng lên

Làm cho trông thấy nhỡn tiền

Cho người tham ván bán thuyền biết tay

Nỗi lòng kín chẳng ai hay

Ngoài tai để mặc gió bay mái ngoài

1555. Tuần sau bỗng có hai người

Mách tin rắp cũng liệu bài tâng công

Tiểu thư nổi giận đùng đùng

"Gớm tay thêu dệt ra lòng trêu ngươi.

Chú Thích:


Câu 1542: B-T: LƯỢNG trên.
Câu 1550: B-T: CÓ bò đi đâu.
Câu 1554: B-T: THĂM ván bán thuyền. Mới thăm ván đã bán thuyền, có mới nới cũ. THAM ván ý cũng thế nhưng có vẻ bộc tuệch hơn.
Câu 1557: B-T: bỗng THẤY.
Câu 1558: B-T: Ý cũng.
Câu 1558: Nguyên bản là chữ TÂN công, nhưng xin phiên TÂNG vì nó đã phổ biến dễ hiểu hơn, vả lại tiếng Kinh (Huế) viết TÂN thì lại đọc là TÂNG.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca


Tổng số bài gửi : 5581
Join date : 04/11/2011

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 1:51 pm

Từ câu 1561 - 1580

Chồng tao nào phải như ai

1560. Điều này hẳn miệng những người thị phi".

Vội vàng làm dữ ra uy

Đứa thì vả miệng đứa thì bẻ răng

Trong ngoài kín mít như bưng

Nào ai còn dám nói năng một lời

1565. Buồng thêu khuya sớm thảnh thơi

Ra vào một mực nói cười như không

Đêm ngày lòng những dặn lòng

Sinh đà về đến lầu hồng, xuống yên

Lời tan hợp, nỗi hàn huyên

1570. Chữ tình càng mặn chữ duyên càng nồng

Tẩy trần vui chén thong dong

Nỗi lòng ai ở trong lòng mà ra

Chàng về xem ý tứ nhà

Sự mình cũng rắp lân la giãi bày

1575. Mấy phen cười tỉnh nói say

Tóc tơ bất động mảy may sự tình

Nghĩ đà bưng kín miệng bình

Nào ai có khảo mà mình đã xưng.

Chú Thích:


Câu 1563: B-Y: XUỐNG LỆNH.
Câu 1569: B-T: Lòng VẪN GiẬN lòng.
Câu 1577: B-T: CƯỜI NÓI TỈNH SAY.
Câu 1580: Các bản đều để LẠI XƯNG, và không hề chú dị bản chữ ĐÃ.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 1:56 pm

Từ câu 1581 - 1600

Những là e ấp dùng dằng

1580. Rút dây sợ nữa động rừng lại thôi

Có khi vui chuyện mua cười

Tiểu thư lại giở những lời đâu đâu

Rằng: "Trong ngọc đá vàng thau

Mười phần ta đã tin nhau cả mười

1585. Gớm cho những miệng dông dài

Bướm ong lại đặt những lời nọ kia

Thiếp dầu vụng chẳng hay suy

Đã nhơ bụng nghĩ lại bia miệng cười".

Thấy lời thủng thỉnh như chơi

1590. Thuận lời chàng cũng nói xuôi đỡ đòn

Những là cười phấn cợt son

Đèn khuya chung bóng, trăng tròn sánh vai

Thú quê thuần hức bén mùi

Giếng vàng đã rụng một vài lá ngô

1595. Chạnh niềm nhớ cảnh giang hồ

Một màu quan tái mấy mùa gió trăng

Tình riêng chưa dám hở răng

Tiểu thư trước đã liệu chừng nhủ qua.

Chú Thích:

Câu 1587: B-T: KHEN cho những CHUYỆN.
Câu 1590: Nguyên bản khắc chữ VỤNG (), có lẽ KOM muốn chỉ rõ BỤNG là "tấm lòng" nên viết với bộ tâm chứ không để bộ nguyệt bình thường ().
Câu 1595: THUẦN là rau thuần, HỨC là một loại cá, chỉ những thứ đồ ăn quê kiểng. Chữ HỨC có sách lại phiên theo âm Nôm là VƯỢC, và gây tranh luận (xin xem TT12 chú rõ hơn).
Câu 1596: Thơ rằng: NGÔ ĐỒNG NHẤT DIỆP LẠC, THIÊN HẠ CỘNG TRI THU (Ngô đồng một lá rụng, thiên hạ biết thu sang).
Câu 1598: B-T: một NIỀM.
Câu 1599: B-T: RỈ răng.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 1:59 pm

Từ câu 1601 - 1620

Cách năm mây bạc xa xa

1600. Lâm Tri cũng phải tính mà thần hôn".

Được lời như mở tấc son

Vó câu thẳng ruổi nước non quê người

Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

1605. Roi câu vừa gióng dặm trường

Xe hương thư cũng thuận đường quy ninh

Thưa nhà huyên hết mọi tình

Nỗi chàng ở bạc nỗi mình chịu đen

"Nghĩ rằng ngứa ghẻ hờn ghen

1610. Xấu chàng mà có ai khen chi mình

Vậy nên ngoảnh mặt làm thinh

Mưu cao vốn đã rắp ranh những ngày

Lâm Tri đường bộ tháng chầy

Mà đường hải đạo sang ngay thì gần

1615. Dọn thuyền lựa mặt gia nhân

Hãy đem dây xích buộc chân nàng về

Làm cho cho dại cho mê

Làm cho đau đớn ê chề cho coi.

Chú Thích:

Câu 1601: Mây bạc: chỉ nơi cha ở.
Câu 1603: B-T: như CỔI.
Câu 1608: B-T: NÀNG. Nên để THƯ vì chữ nàng thường để chỉ Kiều.
Câu 1608: QUI NINH: con gái về thăm cha mẹ. Còn có chữ NINH GIA là thăm nhà nói chung.
Câu 1619: B-T: cho MỆT.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:03 pm

Từ câu 1621 - 1640

Trước cho bõ ghét những người

1620. Sau cho để một trò cười về sau".

Phu nhân khen chước rất mầu

Chiều con mới dạy mặc dầu ra tay

Sửa sang buồm gió lèo mây

Khuyển, Ưng lại chọn một bầy côn quang

1625. Dặn dò hết các mọi đường

Thuận phong một lá vượt sang bể Tề

Nàng từ chiếc bóng song the

Đường kia nỗi nọ như chia mối sầu

Bóng dâu đã xế ngang đầu

1630. Biết đâu ấm lạnh biết đâu ngọt bùi

Tóc thề đã chấm ngang vai

Nào lời non nước nào lời sắt son

Sắn bìm chút phận con con

Khuôn duyên biết có vuông tròn cho chăng

1635. Thân sao nhiều nỗi bất bằng

Liều như Ả tố cung trăng nghĩ nào

Đêm thu gió lọt song đào

Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời.

Chú Thích:

Câu 1625: Lèo: là dây kéo buồm, cũng chỉ cái cần lái thuyền.
Câu 1626: B-T: LỰA. Côn quang: như du côn.
Câu 1628: TT12 đã chú dị bản KOM để "thuận buồm... ", có lẽ nhầm với bản Quan Văn Đường.
Câu 1628: B-T: BẾN Tề, tức Lâm Tri, Lâm Tri là kinh đô nước Tề thời xưa.
Câu 1638: B-T: Liều như CUNG QUẢNG Ẳ HẰNG nghĩ NAO.
Câu 1640: Ba sao theo nhiều sách là sao Tâm trong nhị thập bát tú, khi nó ở giữa trời vào chập tối là khoảng tháng 7-8, vào Thu.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:05 pm

Từ câu 1641 - 1660

Nén hương đến trước phật đài

1640. Nỗi lòng khấn chửa cạn lời vân vân

Dưới hoa dậy lũ ác nhân

Ầm ầm khốc quỉ kinh thần nhẩy ra

Đầy sân gươm tuốt sáng loà

Thất kinh nàng chửa biết là làm sao

1645. Thuốc mê đâu đã rẩy vào

Mơ màng như giấc chiêm bao biết gì

Đặt ngay lên ngựa tức thì

Phòng thêu viện sách bốn bề lửa dong

Sẵn thây vô chủ bên sông

1650. Đem vào để đánh lận sòng ai hay

Tôi đòi phách lạc hồn bay

Xông pha bụi cỏ gốc cây ẩn mình

Thúc ông nhà cũng gần quanh

Chợt trông ngọn lửa thất kinh rụng rời

1655. Tớ thầy chạy thẳng đến nơi

Tơi bời tưới lửa tìm người lao xao

Gió cao ngọn lửa càng cao

Tôi đòi tìm đủ nàng nào thấy đâu.

Chú Thích:

Câu 1641: B-T: THIÊN đài, và giải là bàn thờ ngoài trời, ngoài sân. Tất cả các chữ Phật () bản KOM đều viết giản thành chữ thiên bên bộ nhân () nên có khi khắc lầm, CVT ban đầu viết chữ Phật () sau cũng sửa ra thiên ().
Câu 1644: B-T: MỌC ra, chú ý chữ Nôm NHẨY còn có âm là RẼ.
Câu 1647: B-T: TƯỚI vào, chữ này cũng đọc là TƯỚI.
Câu 1649: B-T: VỰC ngay.
Câu 1650: B-T: phòng ĐÀO.
Câu 1650: Chữ này cũng đọc là CHONG (chong đèn, đốt lửạ.. )
Câu 1652: B-T: để ĐÓ.
Câu 1654: B-T: PHA CÀN.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:07 pm

Từ câu 1661 - 1680

Hớt hơ hớt hải nhìn nhau

1660. Giếng sâu bụi rậm trước sau tìm quàng

Chạy vào chốn cũ phòng hương

Trong than thấy một đống xương cháy tàn

Ngay tình ai biết mưu gian

Hẳn nàng thôi lại có bàn rằng ai

1665. Thúc ông rơi giọt vắn dài

Nghĩ con vắng vẻ thương người nết na

Di hài nhặt sắp về nhà

Nào là khâm liệm nào là tang trai

Lễ thường đã đủ một hai

1670. Lục trình chàng cũng đến nơi bấy giờ

Bước vào chốn cũ lầu thư

Tro than một đống, nắng mưa bốn tường

Sang nhà cha tới trung đường

Linh sàng bài vị thờ nàng ở trên

1675. Hỡi ôi! Nói hết sự duyên

Tơ tình đứt ruột lửa phiền cháy gan

Gieo mình vật vã khóc than

"Con người thế ấy thác oan thế này.

Chú Thích:

Câu 1664: B-T: trong TRO.
Câu 1666: B-T: CÒN bàn.
Câu 1667: Có sách phiên SÙI SỤT, hai cách đọc đều đúng, hai chữ này thường được đọc SÙI SỤT, nhưng RƠI GIỌT có vẻ hợp với người già hơn.
Câu 1672: Lục trình: đường bộ, để diễn rõ nguyên truyện, là bọn Khuyển-Ưng đi đường thuỷ đã tới trước.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:09 pm

Từ câu 1681 - 1700

Chắc rằng mai trúc lại vầy

1680 Ai hay vĩnh quyết là ngày đưa nhau".

Thương càng nghĩ, nghĩ càng đau

Đoạn trường ai có qua cầu mới hay

Gần miền nghe có một thầy

Phi phù trí quỉ cao tay thông huyền

1685 Trên Tam đảo, dưới Cửu tuyền

Tìm đâu thì cũng biết tin rõ ràng

Sắm sanh lễ vật rước sang

Xin tìm cho thấy mặt nàng hỏi han

Đạo nhân phục trước tịnh đàn

1690 Xuất thần giây phút chưa tàn nén hương

Trở về minh bạch nói tường

"Mặt nàng chẳng thấy việc nàng đã tra

Người này nặng nghiệp oan gia

Còn nhiều nợ lắm sao đà thác cho

1695 Bột cung đương mắc nạn to

Một năm nữa mới thăm dò được tin

Hai bên giáp mặt nhiều phen

Muốn nhìn mà chẳng dám nhìn, lạ thay".

Chú Thích:

Câu 1684: B-T: DỄ AI RẤP THẢM QUẠT SẦU CHO KHUÂY. B-T có chú bản Kinh sửa câu này và câu trên là: "Kể bao xiết nỗi thảm sầu, Đoạn trường ai có qua cầu mới hay". Như vậy KOM chỉ theo bản Kinh câu dưới, và cũng là câu hay không kém câu của bản Phường.
Câu 1686: PHI PHÙ TRÍ QUỈ: ném bùa khiến quỉ. THÔNG HUYỀN: thấu cõi huyên bí.
Câu 1695: B-T: nặng KIẾP.
Câu 1697: B-T: MỆNH cung. B-T có giải là cũng như Bột tinh (Bột cung). Kiểu nói của sách bói toán xưa.
Câu 1699: B-T: giáp mặt TRIỀN TRIỀN.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:11 pm

Từ câu 1701 - 1720

Điều đâu nói lạ dường này

1700. Sự nàng đã thế lời thầy dám tin

Chẳng qua đồng cốt quàng xiên

Người đâu mà lại thấy trên cõi trần

Tiếc hoa những ngậm ngùi xuân

Thân này dễ lại mấy lần gặp tiên

1705. Đành rằng nàng đã cửu nguyên

Hay đâu địa ngục ở miền nhân gian

Khuyển, Ưng đã đắt mưu gian

Đem nàng đưa xuống để yên dưới thuyền

Buồm cao lèo thẳng cánh suyền

1710. Đè chừng vô Tích băng miền vượt sang

Giã đò, lên trước sảnh đường

Khuyển, Ưng hai đứa nộp nàng dâng công

Đem nàng bỏ xuống cửa phòng

Hãy còn thiếp phút giấc nồng chưa phai

1715. Mơ màng chợt tỉnh hồn mai

Cửa nhà đâu tá lâu đài nào đây

Bàng hoàng dở tỉnh dở say

Sảnh đường mảng tiếng đòi ngay lên hầu.

Chú Thích:

Câu 1701: B-T: NGHE LỜI.
Câu 1707: B-T: NƯỚC TRÔI HOA RỤNG ĐÃ YÊN. KOM đã theo bản Kinh câu này.
Câu 1709: B-T: đã RẮP mưu gian.
Câu 1710: B-T: VỰC nàng.
Câu 1711: Chữ này cũng đọc là THUYÊN, nghĩa là đi nhanh chóng.
Câu 1712: B-T: HUYỆN Tích.
Câu 1713: B-T: DỠ đò. Chữ này đọc DỠ cũng được, không phải dị bản về chữ.
Câu 1715: B-T: VỰC nàng TẠM xuống MÔN phòng.
Câu 1716: B-T: THIÊM THIẾP.
Câu 1717: B-T: HOÀNG LƯƠNG.
Câu 1718: B-T: đâu MẤT.
Câu 1720: Chữ MẢNG còn âm khác là MẮNG, VẲNG, cũng hợp cảnh.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:13 pm

Từ câu 1721 - 1740

Liễu hoàn lên xuống giục mau

1720. Hãi hùng nàng mới theo sau mọi người

Ngước trông toà rộng dãy dài

Thiên quan trủng tể có bài treo trên

Ban ngày sáp thắp đôi bên

Giữa giường Thất bảo ngồi lên một bà

1725. Gạn gùng ngọn hỏi ngành tra

Sự mình nàng phải cứ mà gửi thưa

Bất tình nổi trận mây mưa

Mắng rằng: "giống khéo bơ thờ quen thân

Con này chẳng phải thiện nhân

1730. Chẳng phường trốn chúa thì quân lộn chồng

Ra tuồng mèo mả gà đồng

Ra tuồng lúng túng chẳng xong bề nào

Đã đem mình bán cửa tao

Lại còn khủng khỉnh làm cao thế này

1735. Nào là gia pháp nọ bay

Hãy cho ba chục biết tay một lần".

Liễu hoàn trên dưới dạ rân

Dẫu rằng trăm miệng khôn phân nhẽ nào.

Chú Thích:

Câu 1721: B-T: Ả hoàn LIỀN xuống.
Câu 1722: B-T: theo sau MỘT người.
Câu 1724: Tể tướng.
Câu 1725: B-T: HAI bên.
Câu 1726: B-T: ngồi TRÊN.
Câu 1728: B-T: nàng ĐÃ.
Câu 1730: B-T: NHỮNG GIỐNG.
Câu 1732: B-T: chẳng MÀU. Chữ lộn nghĩa cũng là trốn.
Câu 1739: B-T: Ả hoàn.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:16 pm

Từ câu 1741 - 1760

Trúc côn ra sức dập vào

1740. Thịt nào chẳng nát gan nào chẳng kinh

Xót thay đào lý một cành

Một phen mưa gió tan tành một phen

Hoa Nô truyền dạy đổi tên

Buồng the dạy ép vào phiên thị tì

1745. Ra vào theo lũ thanh y

Dãi dầu tóc rối da chì quản bao

Quản gia có một mụ nào

Thấy người thấy nết ra vào mà thương

Khi trà chén, khi thuốc thang

1750. Giúp lời phương tiện mở đường hiếu sinh

Dạy rằng: "May rủi đã đành

Liễu bồ mình giữ lấy mình cho hay

Cũng là oan nghiệp chi đây

Sa cơ mới đến thế này chẳng dưng

1755. Ở đây tai vách mạch dừng

Thấy ai quen thuộc cũng đừng nhìn chi

Kẻo khi sấm sét bất kì

Con sâu cái kiến kêu gì được oan".

Chú Thích:

Câu 1747: Thanh y: áo xanh, là áo đứa ở, con hầu.
Câu 1752: B-T: ĐEM lời. Lời phương tiện: lời tử tế.
Câu 1755: B-T: oan NGHIỆT.
Câu 1757: B-T: chú DỪNG là vách phên, ngạn ngữ: vách có tai, dừng có mạch.
Câu 1758: B-T: NGƯỜI CŨ.
Câu 1760: B-T: con ONG.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:18 pm

Từ câu 1761 - 1780

Nàng càng giọt ngọc như chan

1760. Nỗi lòng luống những bàn hoàn niềm tây

Phong trần kiếp chịu đã đầy

Lầm than lại có thứ này bằng hai

Phận sao bạc chẳng vừa thôi

Khăng khăng buộc mãi lấy người hồng nhan

1765. Đã đành túc trái tiền oan

Cũng liều ngọc nát hoa tàn mà chi

Những là nương náu qua thì

Tiểu thư phải buổi mới về ninh gia

Mẹ con trò chuyện lân la

1770. Phu nhân lại gọi nàng ra dạy lời

Tiểu thư dưới trướng thiếu người

Cho về bên ấy theo đòi lầu trang

Lĩnh lời nàng mới theo sang

Biết đâu địa ngục thiên đàng là đâu

1775. Sớm khuya khăn mặt, lược đầu

Phận con hầu giữ con hầu dám sai

Có khi êm ả chiều trời

Trúc tơ hỏi đến nghề chơi mọi ngày.

Chú Thích:

Câu 1763: B-T: ĐÃ CHỊU.
Câu 1764: Thứ này tức phen này.
Câu 1772: B-T: MỚI gọi.
Câu 1779: B-T: PHẢI ĐÊM.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:22 pm

Từ câu 1781 - 1800

Lĩnh lời nàng mới lựa dây

1780. Nỉ non thánh thót dễ say lòng người

Tiểu thư xem cũng thương tài

Khuôn uy dường cũng bớt vài bốn phân

Cửa người đầy đoạ chút thân

Sớm than thở bóng, khuya năn nỉ lòng

1785. Lâm Tri chút nghĩa đèo bòng

Nước bèo để chữ tương phùng kiếp sau

Bốn phương mây trắng một màu

Trông vời cố quốc biết đâu là nhà

Lần lần tháng trọn ngày qua

1790. Nỗi gần nào biết đường xa thế này

Lâm Tri từ thuở uyên bay

Phòng không thương kẻ tháng ngày chiếc thân

Mày ai trăng mới in ngần

Phấn thừa hương cũ bội phần xót xa

1795. Sen tàn cúc lại chiếng hoa

Sầu dài ngày vắn đông đà sang xuân

Tìm đâu cho thấy cố nhân

Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương.

Chú Thích:

Câu 1786: Nguyên bản khắc sai chữ NGUYỆT trong chữ NĂN thành chữ KHẨU? Chúng tôi chế bản chữ đó ở bên để đối chiếu.
Câu 1786: B-T: Sớm NĂN NỈ bóng ĐÊM NGƠ NGẨN lòng.
Câu 1788: B-T: Nước NON.
Câu 1794: B-T: BUỒNG, chữ này có cả hai âm.
Câu 1795: B-T: Mày XANH.
Câu 1797: B-T: NỞ hoa.
Câu 1798: Hai câu đã đủ bốn mùa: Hạ sen, Thu cúc... Đông vừa sang Xuân.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:25 pm

Từ câu 1801 - 1820

Chạnh niềm nhớ cảnh gia hương

1800. Nhớ quê chàng lại tìm đường thăm quê

Tiểu thư đón cửa giã dề

Hàn huyên vừa cạn mọi bề gần xa

Nhà hương cao cuốn bức là

Phòng trong truyền gọi nàng ra lạy mừng

1805. Bước ra một bước một dừng

Trông xa nàng đã tỏ chừng nẻo xa

Phải rằng nắng quáng đèn loà

Rõ ràng ngồi đó chăng là Thúc Sinh

Bây giờ tình mới tỏ tình

1810. Thôi thôi đã mắc vào vành chẳng sai

Chước đâu có chước lạ đời

Người đâu mà lại có người tinh ma

Rõ ràng thiệt lứa đôi ta

Làm ra con ở chủ nhà đôi nơi

1815. Bề ngoài thơn thớt nói cười

Mà trong nham hiểm giết người không dao

Bây giờ đất thấp trời cao

Ăn làm sao nói làm sao bây giờ.

Chú Thích:


Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:27 pm

Từ câu 1821 - 1840

Càng trông mặt càng ngẩn ngơ

1820. Ruột tằm đòi đoạn như tơ rối bời

Sợ oai dám chẳng vâng lời

Cúi đầu nép xuống sân mai một chiều

Sinh đà phách lạc hồn xiêu

Thương ôi nọ chẳng nàng Kiều ở đây

1825. Nhân làm sao đến thế này

Thôi thôi ta đã mắc tay ai rồi

Sợ quen dám ngỏ ra lời

Khôn ngăn giọt ngọc sụt sùi nhỏ sa

Tiểu thư trông mặt hỏi tra

1830. "Mới về có việc chi mà động dung".

Sinh rằng: "Hiếu phục vừa xong

Suy lòng trắc dĩ đau lòng chung thiên".

Khen rằng: "Hiếu tử đã nên

Tẩy trần mượn chén giải phiền đêm thu".

1835. Vợ chồng chén tạc chén thù

Bắt nàng rót rượu chực hầu đôi nơi

Bắt khoan bắt nhặt đến lời

Bắt quỳ tận mặt bắt mời tận tay.

Chú Thích:

Câu 1826: B-T: CHẲNG PHẢI.
Câu 1823: B-T: dám HỞ.
Câu 1834: TT12 đọc là "trắc khởi", do câu Kinh Thi "TRẮC BỈ KHỞI HỀ, CHIÊM VỌNG MẪU HỀ... " (ta leo lên núi trọc để ngóng trông mẹ), chung thiên là suốt ngày, cả đời, đây là Thúc Sinh viện cái tang mẹ.
Câu 1838: B-T: Bắt nàng ĐỨNG TRỰC TRÌ HỒ HAI nơi, theo bản Phường. Trì hồ là ôm bầu rượu.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:30 pm

Từ câu 1841 - 1860

Sinh càng như dại như ngây

1840. Giọt dài giọt vắn chén đầy chén vơi

Ngoảnh đi chợt nói chợt cười

Cáo say chàng đã dạm bài lảng ra

Tiểu thư vội thét: "Con Hoa

Khuyên chàng chẳng cạn thì ta có đòn".

1845. Sinh càng nát ruột tan hồn

Chén mời phải ngậm bồ hòn ráo ngay

Tiểu thư cười tỉnh nói say

Chưa xong cuộc rượu lại bày trò chơi

Rằng: "Hoa Nô đủ mọi tài

1850. Bản đàn thử dạo một bài chàng nghe".

Nàng đà choáng váng tê mê

Vâng lời ra trước bình the vặn đàn

Bốn dây như khóc như than

Khiến người trên tiệc cũng tan nát lòng

1855. Cùng chung một tiếng tơ đồng

Người ngoài cười nụ người trong khóc ngầm

Hạt châu lã chã khôn cầm

Cúi đầu chàng những gạt thầm giọt tương.

Chú Thích:

Câu 1844: B-T: TÍNH bài.
Câu 1849: B-T: CƯỜI TỈNH NÓI SAY.
Câu 1853: B-T: TÁN HOÁN, bản Phường. Chiêm Vân Thị cho CHOÁNG VÁNG hay TÁN HOÁN đều sai, sửa là THÁN HOÁN, và chú theo sách y là một trạng thái bệnh lý.
Câu 1857: B-T: CŨNG TRONG.
Câu 1857: Chữ ĐỒNG này là cây ngô đồng. Không phải đồng kim loại, cũng không phải đồng là "cùng". Do phím đàn cũng gọi là phím "đồng". Theo truyền thuyết thì cây Dao cầm do vua Phục Hy chế bằng gỗ cây ngô đồng, đó cũng là cây đàn trong tích Bá Nha-Chung Tử Kỳ.
Câu 1858: B-T: khóc THẦM. Chú ý ngoài đây là ngoài mặt, trong là trong lòng.
Câu 1859: B-T: GIỌT châu.
Câu 1860: B-T: giọt SƯƠNG.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:34 pm

Từ câu 1861 - 1880

Tiểu thư lại thét lấy nàng:

1860. "Cuộc vui gảy khúc đoạn tràng ấy chi

Sao chẳng biết ý tứ gì

Cho chàng buồn bã tội thì tại ngươi".

Sinh càng thảm thiết bồi hồi

Vội vàng nói nói cười cười cho qua

1865. Giọt rồng canh đã điểm ba

Tiểu thư nhìn mặt dường đà cam tâm

Lòng riêng tấp tểnh mừng thầm

Đêm này đã bõ đau ngầm lâu nay

Sinh càng gan héo ruột đầy

1870. Nỗi lòng càng nghĩ càng cay đắng lòng

Người vào chung gối loan phòng

Nàng ra tựa bóng đèn chong canh dài

Bây giờ mới rõ tăm hơi

Máu ghen đâu có lạ đời nhà ghen

1875. Chước đâu rẽ thuý chia uyên

Ai ra đường Ấy ai nhìn được ai

Bây giờ một vực một trời

Hết điều khinh trọng, hết lời thị phi.

Chú Thích:

Câu 1866: B-T: GƯỢNG NÓI, GƯỢNG CƯỜI.
Câu 1867: Cái đồng hồ nước xưa hình con rồng, nước nhỏ từng giọt.
Câu 1870: B-T: VUI này đã bõ đau ngầm XƯA nay.
Câu 1871: B-T: Sinh THÌ.
Câu 1871: Chữ ĐẦY này đúng nghĩa là đầy tràn, TT12 giải là lòng đầy uất ức, nhưng lưu ý bạn đọc là bản KOM viết chữ ĐÀY (đày đoạ) cũng dùng một chữ đầy này (các câu 1275, 1551, 1785). Đày đoạ tấm lòng cũng là cách hiểu.
Câu 1874: B-T: phiên là DÒNG, chỉ là cách đọc khác, không phải dị bản.
Câu 1878: B-T: đường NẤY.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:37 pm

Từ câu 1881 - 1900

Nhẹ như bấc, nặng như chì

1880. Gỡ cho ra nợ còn gì là duyên

Lỡ làng chút phận thuyền quyên

Bể sâu sóng cả có toàn được vay

Một mình âm ỷ đêm chầy

Đĩa dầu vơi nước mắt đầy năm canh

1885. Sớm khuya hầu hạ đài doanh

Tiểu thư chạm mặt đè tình hỏi tra

Lựa lời nàng mới thưa qua

Phải khi mình lại xót xa nỗi mình

Tiểu thư hỏi lại Thúc Sinh

1890. Cậy chàng tra lấy thật tình cho nao

Sinh đà rát ruột như bào

Nói ra chẳng tiện, trông vào chẳng đang

Những e lại luỵ đến nàng

Lấy lòng mới sẽ lựa đường hỏi tra

1895. Cúi đầu quỳ trước sân hoa

Thân cung nàng mới thảo qua một tờ

Diện tiền trình với tiểu thư

Thoắt xem dường cũng ngẩn ngơ chút tình.

Chú Thích:

Câu 1882: B-T: ra NỮA.
Câu 1896: B-T: ĐÁNH LIỀU.
Câu 1898: Thân cung: tờ bày tỏ cái tình của mình.
Câu 1898: B-T: DÂNG qua.
Câu 1900: B-T: dường CÓ.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:39 pm

Từ câu 1901 - 1920

Liền tay trao lại Thúc Sinh

1900. Rằng: "Tài nên trọng mà tình nên thương

Ví chăng có số giàu sang

Giá này dẫu đúc nhà vàng cũng nên

Bể trần chìm nổi thuyền quyên

Hữu tài thương nỗi vô duyên lạ đời".

1905. Sinh rằng: "Thiệt có như lời

Hồng nhan bạc mệnh một người nào vay

Nghìn xưa âu cũng thế này

Từ bi âu liệu bớt tay mới vừa".

Tiểu thư rằng: "Ý trong tờ

1910. Rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa Không

Thôi thôi thôi cũng chiều lòng

Cũng cho cho nghỉ trong vòng bước ra

Sẵn Quan Âm các vườn ta

Có cây trăm thước, có hoa bốn mùa

1915. Có thảo thụ, có sơn hồ

Cho nàng ra đó giữ chùa chép kinh".

Tâng tâng trời mới bình minh

Hương hoa ngũ cúng sắm sanh lễ thường.

Chú Thích:

Câu 1907: THIỆT B-T phiên THẬT, còn mấy khác cũng thế, nhưng chỉ là cách phát âm khác nên xin phép không chú dị bản.
Câu 1912: Cửa không: cửa Phật, nhà chùa.
Câu 1913: B-T: Thôi THÌ thôi.
Câu 1914: B-T: KHỎI LUỴ: Nhận xét thấy "Thôi thôi thôi cũng... " và "Cũng cho cho nghỉ... " có kiểu lặp chữ nhịp nhàng, hợp với bút pháp Nguyễn Du.
Câu 1917: B-T: CỔ thụ.
Câu 1918: B-T: TỤNG kinh.
Câu 1920: Ngũ cúng: Là năm thứ hương, đèn, trà, hoa, trái cây cũng Phật.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:41 pm

Từ câu 1921 - 1940

Đưa nàng đến trước Phật đường

1920. Tam quy ngũ giới cho nàng xuất gia

Áo xanh đổi bức cà sa

Pháp danh lại đổi tên ra Trạc Tuyền

Sớm khuya tính đủ dầu đèn

Xuân, Thu cắt sẵn hai tên hương trà

1925. Nàng từ lánh dấu vườn hoa

Dường gần rừng tía dường xa bụi hồng

Nhân duyên đâu nữa mà mong

Khỏi điều thẹn phấn tủi hồng thì thôi

Phật tiền thảm lấp sầu vùi

1930. Ngày pho thủ tự đêm nồi tâm hương

Mát thay giọt nước cành dương

Tro lòng rẩy tắt mọi đường trần duyên

Nâu sồng từ trở màu thiền

Sân thu trăng đã và phen đứng đầu

1935. Cửa thiền then nhặt lưới mau

Nói lời trước mặt rơi châu vắng người

Gác kinh viện sách đôi nơi

Trong gang tấc lại gấp mười quan san.

Chú Thích:

Câu 1923: B-T: đổi LẤY.
Câu 1926: Xuân, Thu là tên hai đứa thị tì, nếu không biết nguyên truyện là hai đứa Xuân Hoa, Thu Nguyệt thì có thể lầm ra hai mùa xuân thu. Hoạn Thư cho hai đứa ra canh chừng Kiều, thực ra dẫu vậy cũng là tốt, đưa Kiều khỏi hàng nô tì, nên sau này Hoạn Thư mới kể lể "Ngẫm cho khi các viết kinh... " để khỏi tội chết.
Câu 1927: B-T: lánh GÓT.
Câu 1928: Rừng tía: Theo truyện TÂY DU thì Tử trúc lâm là chỗ Quan Thế Âm Bồ Tát ở, tức là cảnh Phật.
Câu 1929: B-T: LẠI CÒN.
Câu 1931: Nguyên bản chữ VÙI (mượn chữ Hán "bồi") còn viết thêm bộ tài gảy bên trái, không thấy kiểu viết này trong các bảng tra chữ Nôm, TT12 chú dị bản chữ đó là "hôi" thấy không rõ ý, nên xin để VÙI như tất cả các bản khác.
Câu 1932: B-T: phiên chữ nồi là NHỒI, là âm cổ (nhọ nồi nay vẫn còn gọi là nhọ nhồi). Chúng tôi sợ có người hiểu nhầm ra động từ NHỒI, nên phiên NỒI.
Câu 1933: B-T: CHO HAY.
Câu 1934: LỬA lòng TƯỚI tắt. Chữ LỬA là dị bản còn chữ TƯƠI chỉ là âm đọc khác của chữ RẨY.
Câu 1937: B-T: QUAN PHÒNG, và chú chỉ sự canh phòng (của Hoạn Thư).
Câu 1939: Nguyên bản viết GÁC là động từ, cốt lấy âm, đáng lý nên viết với bộ mộc , còn có chữ nữa nhưng thường đọc ra CÁC.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:44 pm

Từ câu 1941 - 1960

Những là ngậm thở nuốt than

1940. Tiểu thư phải buổi vấn an về nhà

Thừa cơ Sinh mới lẻn ra

Xăm xăm đến mé vườn hoa với nàng

Sụt sùi giở nỗi đoạn trường

Giọt châu tầm tã ướt tràng áo xanh

1945. "Đã cam chịu bạc với tình

Chúa xuân để tội một mình cho hoa

Thấp cơ thua trí đàn bà

Trông vào đau ruột nói ra ngại lời

Vì ta cho luỵ đến người

1950. Cát lầm ngọc trắng thiệt thòi xuân xanh

Quản chi lên gác xuống ghềnh

Cũng toan sống thác với tình cho xong

Tông đường chút chửa cam lòng

Cắn răng bẻ một chữ đồng làm hai

1955. Thẹn mình đá nát vàng phai

Trăm thân dễ chuộc một lời được sao".

Nàng rằng: "Chiếc bách sóng đào

Nổi chìm cũng mặc lúc nào rủi may.

Chú Thích:


Câu 1946: B-T: "GIANG CHÂU TƯ MÃ THANH SAM THẤP", Tư Mã Giang Châu (chức của Bạch Cư Dị) cảm thương nàng kỹ nữ, khóc ướt tràng áo xanh.
Câu 1952: B-T: Thiệt ĐỜI.
Câu 1953: Bản Phường và bản CVT để là TRÊN GÁC DƯỚI DUYỀNH, ngụ ý thà hai người cùng chết (nhảy lầu, trẫm duyềnh), "Văn tế thập loại chúng sinh" của Nguyễn Du cũng có câu: TRÊN LẦU CAO DƯỚI DÒNG NƯỚC CHẢY, PHẬN ĐÃ ĐÀNH TRÂM GÃY BÌNH RƠI, chắc đó là nguyên tác. Nhưng LÊN THÁC XUỐNG GHỀNH là một thành ngữ cũng thường dùng.
Câu 1955: Tông đường: ý nói con trai nối dõi chưa có, không chết đi được. Thời xưa quan niệm "bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại", không có con trai nối dõi là tội bất hiếu lớn nhất!
Câu 1956: B-T: NGHIẾN răng.
Câu 1959: Chiếc bách: chính là chiếc thuyền làm bằng gỗ bách, nhưng nếu hình dung là chiếc lá bách thì cảm nhận văn học thấy hay hơn.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:47 pm

Từ câu 1961 - 1980

Chút thân quằn quại vũng lầy

1960. Sống thừa còn tưởng đến rày nữa sao

Cũng liều một giọt mưa rào

Mà cho thiên hạ trông vào cũng hay

Trót vì cầm đã bén dây

Chẳng trăm năm cũng một ngày duyên ta

1965. Liệu bài mở cửa cho ra

Ấy là tình nặng ấy là ân sâu".

Sinh rằng: "Riêng tưởng bấy lâu

Lòng người nham hiểm biết đâu mà lường

Sợ khi giông tố phụ phàng

1970. Thiệt riêng đấy cũng lại càng cực đây

Liệu mà xa chạy cao bay

Ái ân ta có ngần này mà thôi

Bây giờ kẻ ngược người xuôi

Biết bao giờ lại nối lời nước non

1975. Dẫu rằng sông cạn đá mòn

Con tằm đến thác cũng còn vương tơ".

Cùng nhau kể lể sau xưa

Nói rồi lại nói lời chưa hết lời.

Chú Thích:

Câu 1965: B-T: XÓT vì.
Câu 1971: B-T: NỮA khi.
Câu 1971: Nguyên bản viết GIÔNG TỐ với bộ PHONG giản, bên trong bộ PHONG chỉ giữ hai nét ngang, nên thường biến dạng ra bộ NGUYỆT.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 2:50 pm

Từ câu 1981 - 2000

Mặt trông tay chẳng nỡ dời

1980. Hoa tì đã động tiếng người nẻo xa

Nhịn ngừng nuốt tủi đứng ra

Tiểu thư đâu đã rẽ hoa bước vào

Cười cười nói nói ngọt ngào

Hỏi chàng mới ở chốn nào lại chơi

1985. Dối quanh Sinh mới liệu lời

Tìm hoa quá bước xem người viết kinh

Khen rằng: "Bút pháp đã tinh

So vào với thiếp Lan Đình nào thua

Tiếc thay lưu lạc giang hồ

1990. Nghìn vàng thật cũng nên mua lấy tài".

Thuyền trà cạn chén hồng mai

Thong dong nối gót thư trai cùng về

Nàng càng e lệ ủ ê

Kề tai hỏi lại hoa tì trước sau

1995. Hoa rằng: "Bà đến đã lâu

Dừng chân đứng lại độ đâu nửa giờ

Rành rành kẽ tóc chân tơ

Mấy lời nghe hết đã dư tỏ tường.

Chú Thích:

Câu 1983: Ngừng: tiếng cổ là khóc, ứa nước mắt, cũng có ý là thương xót, CHINH PHỤ NGÂM diễn Nôm có câu "NGỪNG NHAN SẮC DƯƠNG CHỪNG HOA NỞ. TIẾC QUANG ÂM LẦN LỮA GIEO QUA. NGỪNG MỆNH BẠC, TIẾC NIÊN HOA. GÁI TƠ MẤY LÚC XẢY RA NẠ DÒNG", NGỪNG ở đây không phải là DỪNG như nghĩa hiện đại.
B-T: NHẬN ngừng nuốt tủi BƯỚC ra, và giải NGỪNG là thương xót, còn NHỊN phiên ra NHẬN và giải là đè nén xuống nghĩa cũng gần như trên.
Câu 1990: Thiếp Lan Đình: Thiếp của Vương Hy Chi, nhà thư hoạ nổi tiếng của Trung Quốc thời xưa.
Câu 1993: Chữ THIỀN này còn có âm đọc cổ là THUYỀN, nên có bản Quốc ngữ đã giải là loại chén trà cong hình cái thuyền. Các bản Nôm cổ đều viết THIỀN, vốn là chữ nhà Phật (thiền-na), quen đọc THUYỀN, nhưng không hề có bản nào viết thuyền () là cái thuyền cả.
Câu 1993: B-T: cạn NƯỚC.
Câu 1996: B-T: RỈ tai.
Câu 1998: B-T: DÓN CHÂN đứng NÚP.
Câu 1998: Xưa chia ngày làm 12 giờ, như vậy nửa giờ là cả một giờ ta dùng hiện nay.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:00 pm

Từ câu 1981 - 2000

Mặt trông tay chẳng nỡ dời

1980. Hoa tì đã động tiếng người nẻo xa

Nhịn ngừng nuốt tủi đứng ra

Tiểu thư đâu đã rẽ hoa bước vào

Cười cười nói nói ngọt ngào

Hỏi chàng mới ở chốn nào lại chơi

1985. Dối quanh Sinh mới liệu lời

Tìm hoa quá bước xem người viết kinh

Khen rằng: "Bút pháp đã tinh

So vào với thiếp Lan Đình nào thua

Tiếc thay lưu lạc giang hồ

1990. Nghìn vàng thật cũng nên mua lấy tài".

Thuyền trà cạn chén hồng mai

Thong dong nối gót thư trai cùng về

Nàng càng e lệ ủ ê

Kề tai hỏi lại hoa tì trước sau

1995. Hoa rằng: "Bà đến đã lâu

Dừng chân đứng lại độ đâu nửa giờ

Rành rành kẽ tóc chân tơ

Mấy lời nghe hết đã dư tỏ tường.

Chú Thích:

Câu 1983: Ngừng: tiếng cổ là khóc, ứa nước mắt, cũng có ý là thương xót, CHINH PHỤ NGÂM diễn Nôm có câu "NGỪNG NHAN SẮC DƯƠNG CHỪNG HOA NỞ. TIẾC QUANG ÂM LẦN LỮA GIEO QUA. NGỪNG MỆNH BẠC, TIẾC NIÊN HOA. GÁI TƠ MẤY LÚC XẢY RA NẠ DÒNG", NGỪNG ở đây không phải là DỪNG như nghĩa hiện đại.
B-T: NHẬN ngừng nuốt tủi BƯỚC ra, và giải NGỪNG là thương xót, còn NHỊN phiên ra NHẬN và giải là đè nén xuống nghĩa cũng gần như trên.
Câu 1990: Thiếp Lan Đình: Thiếp của Vương Hy Chi, nhà thư hoạ nổi tiếng của Trung Quốc thời xưa.
Câu 1993: Chữ THIỀN này còn có âm đọc cổ là THUYỀN, nên có bản Quốc ngữ đã giải là loại chén trà cong hình cái thuyền. Các bản Nôm cổ đều viết THIỀN, vốn là chữ nhà Phật (thiền-na), quen đọc THUYỀN, nhưng không hề có bản nào viết thuyền () là cái thuyền cả.
Câu 1993: B-T: cạn NƯỚC.
Câu 1996: B-T: RỈ tai.
Câu 1998: B-T: DÓN CHÂN đứng NÚP.
Câu 1998: Xưa chia ngày làm 12 giờ, như vậy nửa giờ là cả một giờ ta dùng hiện nay.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:02 pm

Từ câu 2001 - 2020

Bao nhiêu đoạn khổ tình thương

2000. Nỗi ông vật vã nỗi nàng thở than

Ngăn tôi đứng lại một bên

Chán tai rồi mới bước lên trên lầu".

Nghe thôi kinh hãi xiết đâu

Đàn bà thế ấy thấy âu một người

2005. Ấy mấy gan, ấy mấy tài

Nghĩ càng thêm nỗi sởn gai rụng rời

Người đâu sâu sắc nước đời

MÀ chàng thúc phải ra người bó tay

Thật tang bắt được dường này

2010. Máu ghen ai cũng chau mày nghiến răng

Thế mà im chẳng đãi đằng

Chào mời vui vẻ nói năng dịu dàng

Giận dầu ra dạ thế thường

Cười dầu mới thiệt khôn lường hiểm sâu

2015. Thân ta ta phải lo âu

Miệng hùm nọc rắn ở đâu chốn này

Ví chăng chắp cánh cao bay

Rào cây lâu cũng có ngày bẻ hoa.

Chú Thích:

Câu 2007: B-T: ấy MỚI gan, ấy MỚI tài. MẤY ở đây là cách đọc chệch của MỚI.
Câu 2010: Bản Phường: THẢO NÀO CHÀNG THÚC ra người bó tay.
Câu 2013: Chẳng đãi đằng: chẳng đả động tới.
Câu 2016: B-T: cười ĐÂU, chắc bản in lại 1999 sai dấu vì NTG chú B-T để "cười DẦU". Chính NTG thì theo bản QVĐ để "Cười NÀỴ.. "
Câu 2016: Hai câu trên ý nói giận ra mặt (ra dạ) là thường, còn giận mà lại cười thì thực thâm hiểm đáng sợ...
Câu 2020: B-T: TRÈO cây.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:05 pm

Từ câu 2021 - 2040

Phận bèo bao quản nước sa

2020. Lênh đênh đâu nữa cũng là lênh đênh

Chỉn e quê khách một mình

Tay không chưa dễ tìm vành ấm no

Nghĩ đi nghĩ lại quanh co

Phật tiền sẵn có mọi đồ kim ngân

2025. Bên mình giắt để hộ thân

Lần nghe canh đã một phần trống ba

Cất mình qua ngọn tường hoa

Lần đường theo bóng trăng tà về tây

Mịt mù dặm cát đồi cây

2030.Tiếng gà điếm nguyệt dấu giầy cầu sương

Canh khuya thân gái dặm trường

Phần e đường sá phần thương dãi dầu

Trời đông vừa rạng ngàn dâu

Bơ vơ nào đã biết đâu là nhà

2035.Chùa đâu trông thấy nẻo xa

Rành rành Chiêu Ẩn Am ba chữ bài

Xăm xăm gõ mái cửa ngoài

Trụ trì nghe tiếng rước mời vào trong.

Chú Thích:

Câu 2032: B-T: ĐIỂM nguyệt.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:09 pm

Từ câu 2041 - 2060

Thấy màu ăn mặc nâu sồng

2040. Giác Duyên sư trưởng lành lòng liền thương

Gạn gùng ngành ngọn cho tường

Lạ lùng nàng hãy tìm đường nói quanh

Tiểu thiền quê ở Bắc Kinh

Quy sư quy Phật tu hành bấy lâu

2045. Bản sư rồi cũng đến sau

Dạy đưa pháp bảo sang hầu sư huynh

Rày vâng diện hiến rành rành

Chuông vàng khánh bạc bên mình giở ra

Xem rồi sư mới dạy qua:

2050. "Phải ni Hằng Thuỷ là ta hậu tình

Chỉn e đường sá một mình

Ở đây chờ đợi sư huynh ít ngày".

Gửi thân được chốn am mây

Muối dưa đắp đổi tháng ngày thong dong

2055. Kệ kinh câu cũ thuộc lòng

Hương đèn việc cũ trai phòng quen tay

Sớm khuya lá bối phướn mây

Ngọn đèn khêu nguyệt tiếng chày nện sương.

Chú Thích:

Câu 2043: Chữ GẠN này KOM viết với bộ phận biểu âm là chữ BẠN chứ không phải chữ KIỆN () như các tự điển Nôm ghi. Do ngữ âm cổ có sự biến đổi giữa B và G, ví dụ chữ Nôm GẠT ghi bằng chữ Hán BẠT ().
Câu 2049: DIỆN: mặt, HIẾN: dâng.
Câu 2051: B-T: Xem QUA.
Câu 2052: Chữ Hán NI âm Nôm là NÀY, NƠI đều có nghĩa nhưng không rõ nghĩa bằng âm NI. Hằng Thuỷ là tên một ni sư, do nguyên truyện sư Giác Duyên vô tình nói quen sư Hằng Thuỷ ở Trấn Giang thì Kiều nhận liều đó là sư thầy của mình.
Câu 2056: Chữ Nôm DƯA mượn chữ Hán ĐỒ , nhưng nguyên bản viết chữ TRÀ . Đi theo "muối" thì phải là "dưa", các sách đều phiên chữ TRÀ là DƯA hết.
Câu 2057: B-T: câu CŨNG thuộc lòng.
Câu 2059: Lá bối: chỉ kinh Phật, xưa viết vào lá bối. Phướn mây: thứ phướn nhà Phật dài, treo sào rất cao, đệm chữ mây cho hoa mỹ.
Câu 2060: Tiếng chày nện sương: theo B-T là tiếng dùi đánh chuông, báo tan sương, nhưng có lẽ nó còn liên tưởng tới chày ngọc giã sương trong điển LAM KIỀU.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:11 pm

Từ câu 2061 - 2080

Thấy nàng thông tuệ khác thường

2060. Sư càng nể mặt nàng càng vững chân

Cửa thiền vừa buổi cuối xuân

Bóng hoa rợp đất vẻ ngân ngang trời

Gió quang mây tạnh thảnh thơi

Có người đàn việt lên chơi cửa già

2065. Giở đồ chuông khánh xem qua

Khen rằng: "Khéo giống của nhà Hoạn nương".

Giác Duyên thực ý lo lường

Đêm thanh mới hỏi lại nàng trước sau

Nghĩ rằng khôn nỗi giấu mầu

2070. Sự mình nàng mới gót đầu bày ngay

Bây giờ sự đã dường này

Phận hèn dầu rủi dầu may tại người

Giác Duyên nghe nói rụng rời

Nửa thương nửa sợ bồi hồi chẳng xong

2075. Rỉ tai mới kể sự lòng:

"Ở đây cửa Phật là không hẹp gì

E chăng những sự bất kì

Để nàng cho đến nỗi thì cũng thương.

Chú Thích:

Câu 2062: Chữ VỮNG này là chữ Hán BẰNG () viết giản thể, nguyên bản viết thiếu nét sổ giữa chữ NHẬM , có lẽ do đã quen kiểu viết tránh huý tên vua Tự Đức (Hồng Nhậm).
Câu 2063: B-T: Vừa CỮ.
Câu 2064: B-T: ĐẦY đất. Thực ra bản KOM cũng có khắc thêm bên cạnh chữ RỢP là "nhất tác ĐẦY", tức đã cân nhắc tới chữ ĐẦY, có ý muốn lấy.
Câu 2066: Đàn việt: Người công đức cúng quả cho nhà chùa, sao gọi rộng ra mọi người đi vãn cảnh chùa.
Câu 2066: Cửa già: chỉ nhà chùa, tiếng Phạn gọi là "già lam"
Câu 2080: B-T: đến THẾ thì...

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:15 pm

Từ câu 2081 - 2100

Lánh xa trước liệu tìm đường

2080. Ngồi chờ nước đến bằng dường còn quê

Có nhà họ Bạc bên kia

Am mây quen lối đi về dầu hương

Nhắn sang dặn hết mọi đường

Dọn nhà hãy tạm cho nàng chứa chân".

2085. Những mừng được chốn an thân

Vội vàng nào kịp tính gần tính xa

Nào ngờ cũng tổ bợm già

Bạc Bà học với Tú Bà đồng môn

Thấy nàng mặn phấn tươi son

2090. Mừng thầm được mối bán buôn có lời

Hư không đặt để nên lời

Nàng đà nhớn nhác rụng rời lắm phen

Mụ càng xua giục cho liền

Lấy lời hung hiểm ép duyên Châu Trần

2095. Rằng: "Nàng muôn dặm một thân

Lại mang lấy tiếng dữ gần lành xa

Giống oan gia, của phá gia

Còn ai dám chứa vào nhà nữa đây.

Chú Thích:

Câu 2082: B-T: NGƯỜI chờ nước đến NÊN dường còn quê.
Câu 2082: Có sách cho chữ Hán KHUÊ có cả âm Nôm QUÊ và KHUYA, phiên KHUYA là chậm trễ cũng có nghĩa, nhưng KOM viết chữ KHUYA khác hẳn.
Câu 2086: B-T: TRÚ chân. Chú ý các bản Nôm cổ đều để là CHỨA chân, các bản Quốc ngữ sửa ra TRÚ chân cho người thời nay dễ hiểu. Chữ CHỨA này nghĩa là chứa chấp, che dấu, không phải là chứa của, chứa đồ, phiên ra Quốc ngữ thì dễ bị hiểu nhầm qua nghĩa thứ hai, lạc mất ý.
Câu 2089: Chữ TỔ này là "tay tổ, tổ sư". Đừng lầm với TỔ là hang, ổ (mặc dù nghĩa này thấy cũng hay hay: cùng một ổ bợm mà ra)
Câu 2091: Bản Phường và CVT để LẠT phấn SÀM son. CVT chú chuyện Tống Ngọc trắng đẹp đến nỗi điểm phấn tô son thì thành thái quá.
Câu 2095: B-T: XUA ĐUỔI. TT12 thì phiên chữ XUA là KHUA, chỉ là cách đọc khác. Bản Phường để: XUI GiỤC cho NÊN.
Câu 2099: B-T: KHÉO.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:17 pm

Từ câu 2101 - 2120

Kíp toan kiếm chốn xe dây

2100. Không dưng chưa dễ mà bay đường trời

Nơi gần thì chẳng tiện nơi

Nơi xa thì chẳng có người nào xa

CÓ chàng Bạc Hạnh cháu nhà

Cũng trong thân thích ruột rà chẳng ai

2105. Cửa hàng buôn bán Châu Thai

Thật thà có một đơn sai chẳng hề

Thế nào nàng cũng phải nghe

Thành thân rồi sẽ liệu về Châu Thai

Bấy giờ ai lại biết ai

2110. Dầu lòng bể rộng sông dài thênh thênh

Nàng dù quyết chẳng thuận tình

Trái lời nẻo trước luỵ mình đến sau".

Nàng càng mặt ủ mày chau

Càng nghe mụ nói càng đau như dần

2115. Nghĩ mình túng đất sẩy chân

Thế cùng nàng mới xa gần thở than

"Thiếp như con én lạc đàn

Phải cung rày đã sợ làn cây cong.

Chú Thích:

Câu 2105: B-T: NÀY chàng.
Câu 2115: B-T: mày CHÂU. Chữ CHÂU đã có bộ khẩu đứng bên thì nên đọc chệch đi là CHAU.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:20 pm

Từ câu 2121 - 2140

Cùng đường dù tính chữ tòng

2120. Biết người biết mặt biết lòng làm sao

SỢ khi muôn một thế nào

Bán hùm buôn sói chắc vào lưng đâu

Dù ai lòng có sở cầu

Tâm minh xin quyết với nhau một lời

2125. Chứng minh có đất có trời

Bấy giờ vượt bể ra khơi quản gì".

Được lời mụ mới ra đi

Mách tin họ Bạc tức thì sắm sanh

Một nhà dọn dẹp lanh chanh

2130. Quét sân đặt trác rửa bình thắp hương

Bạc sinh quỳ xuống vội vàng

Quá lời nguyện hết Thành hoàng, Thổ công

Ngoài sân lòng đã tỏ lòng

Trong màn làm lễ tơ hồng kết duyên

2135. Thành thân mới rước xuống thuyền

Thuận buồm một lá xuôi miền Châu Thai

Thuyền vừa đỗ bến thảnh thơi

Bạc sinh lên trước tìm nơi mọi ngày.

Chú Thích:

Câu 2123: B-T: NỮA khi.
Câu 2126: Chữ MINH này là thề ước, khác MINH là sáng tỏ ở câu sau.
Câu 2131: B-T: LINH ĐÌNH (B-T theo Phường bản).
Câu 2132: Trác là hương án.
Câu 2135: B-T: TRƯỚC sân lòng đã GiẢI lòng.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:22 pm

Từ câu 2141 - 2160

Cũng nhà hành viện xưa nay

2140. Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người

Xem người định giá vừa rồi

Mối hàng một đã ra mười thì buôn

Mượn người thuê kiệu rước nàng

Bạc đem mặt bạc kiếm đường cho xa

2145. Kiệu hoa đặt trước thềm hoa

Bên trong thấy một mụ ra vội vàng

Đưa nàng vào lạy gia đường

Cũng thần mày trắng cũng phường lầu xanh

Thoắt trông nàng đã biết tình

2150. Chim lồng khôn nhẽ cất mình bay cao

Chém cha cái số hoa đào

Gỡ ra rồi lại buộc vào như chơi

Nghĩ đời mà ngán cho đời

Tài tình chi lắm cho trời đất ghen

2155. Tiếc thay nước đã đánh phèn

Mà cho bùn lại vẩn lên mấy lần

Hồng quân với khách hồng quần

Đã xoay đến thế còn vần chưa tha.

Chú Thích:

Câu 2141: Hành viện: cũng như lầu xanh.
Câu 2144: B-T: thì BUÔNG. Chữ BUÔNG () thấy điệu nghệ hơn, KOM có chú rõ chữ dị bản này nhưng không theo.
Câu 2146: Chơi chữ mỉa mai họ Bạc, và làm câu thơ thêm uyển chuyển.
Câu 2159: HỒNG QUÂN: ông trời, con tạo (chữ HỒNG này là to lớn, còn QUÂN là cái bàn xoay, khuôn nặn, là quân bình cho đều, cân sau có chữ XOAY, VẦN là xoay cái bàn đó). HỒNG QUẦN: chỉ người phụ nữ.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:25 pm

Từ câu 2161 - 2180

Lỡ từ lạc bước bước ra

2160. Cái thân liệu những từ nhà liệu đi

Đầu xanh đã tội tình gì

Má hồng đền quá nửa thì chưa thôi

Biết thân chạy chẳng khỏi trời

Cũng liều mặt phấn cho rồi ngày xanh

2165. Lần lừa gió mát trăng thanh

Bỗng đâu có khách biên đình sang chơi

Râu hùm hàm én mày ngài

Vai năm tấc rộng, thân mười thước cao

Đường đường một đấng anh hào

2170. Côn quyền hơn sức, lược thao gồm tài

Đội trời đạp đất ở đời

Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông

Giang hồ quen thú vẫy vùng

Gươm đàn nửa gánh, non sông một chèo

2175. Qua chơi nghe tiếng nàng Kiều

Tấm lòng nhi nữ dễ xiêu anh hùng

Thiếp danh đưa đến lầu hồng

Hai bên cùng liếc hai lòng cùng ưa.

Chú Thích:

Câu 2161: Bản KOM khắc sai chữ LẠC thành chữ NƯỚC. Chúng tôi vẫn để chữ Nôm NƯỚC nhưng phiên là LẠC như các bản khác.
Câu 2167: B-T: Lần THÂU.
Câu 2176: Thơ Hoàng Sào, anh hùng khởi nghĩa đời Đường có câu: "BÁN KIÊN CUNG KIẾM BẰNG THIÊN TÚNG, NHẤT TRẠO GIANG SƠN TẬN ĐỊA DUY": nửa vai cung kiếm ngang trời đất, một mái chèo đi khắp núi sông. Nguyễn Du đổi chữ CUNG ra ĐÀN cho êm vần, chữ ĐÀN có thể hiểu là cái cung, mà hiểu là cây đàn thấy cũng hay.
Câu 2178: B-T: CŨNG xiêu.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:27 pm

Từ câu 2181 - 2200

Từ rằng: "Tâm phúc tương cờ (kì)

2180. Phải người trăng gió vật vờ hay sao

Bấy lâu nghe tiếng má đào

Mắt xanh chẳng để ai vào, có không

Một đời được mấy anh hùng

Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi".

2185. Nàng rằng: "Người dạy quá lời

Thân này còn dám xem ai làm thường

Chút riêng chọn đá thử vàng

Biết đâu mà gửi can tràng vào đâu

Còn như vào trước ra sau

2190. Ai cho kén chọn vàng thau tại mình".

Từ rằng: "Lời nói hữu tình

Khiến người lại nhớ câu Bình Nguyên Quân

Lại đây xem lại cho gần

Phỏng tin được một vài phần hay không".

2195. Thưa rằng: "Lượng cả bao dung

Tấn Dương được thấy mây rồng có phen

Rộng thương cỏ nội hoa hèn

Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau".

Chú Thích:

Câu 2184: Tích xưa: Nguyễn Tịch đời Tấn mắt có hai màu, thấy người đáng trọng nhìn thì mắt xanh, đáng khinh nhìn thì mắt trắng.
Câu 2194: Có câu Đường thi đã Việt hoá: BIẾT AI GAN RUỘT NHƯ MÌNH, MUA TƠ THÊU LẤY TƯỢNG BÌNH NGUYÊN QUÂN. Bình Nguyên Quân là tướng nước triệu đời Chiến Quốc, có tính đãi khách rất hậu. Do Kiều nói "biết đâu mà gởi can tràng" nên Từ Hải nhắc tới Bình Nguyên Quân mà đối lại để tỏ ý đã hiểu.
Câu 2198: Đường Cao Tổ nổi lên từ đất Tấn Dương, Thái Nguyên. Đây Kiều đoán Từ Hải là bậc anh hùng có chí bá vương, nên mấy câu sau Từ khen lại "con mắt tinh đời, anh hùng biết giữa trần ai mới già"

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:30 pm

Từ câu 2201 - 2220

Nghe lời vừa ý gật đầu

2200. Cười rằng: "Tri kỉ thấy âu mấy người

Khen cho con mắt tinh đời

Anh hùng biết giữa trần ai mới già

Một lời đã biết đến ta

Muôn chung nghìn tứ cũng là có nhau".

2205. Hai bên ý hợp tâm đầu

Khi thân chẳng lọ là cầu mới thân

SỰ lòng ngỏ với băng nhân

Hai trăm lại cứ nguyên ngân chiếu hoàn

Buồng riêng sửa chốn thanh nhàn

2210. Đặt giường Thất bảo vây màn Bát tiên

Trai anh hùng, gái thuyền quyên

Phỉ nguyền bói phượng đẹp duyên cưỡi rồng

Nửa năm hương lửa đang nồng

Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương

2215. Trông vời trời bể mênh mang

Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng giong

Nàng rằng: "Phận gái chữ tòng

Chàng đi thiếp cũng quyết lòng xin đi".

Chú Thích:

Câu 2202: B-T: TRƯỚC SAU mấy người. KOM cũng chú TRƯỚC SAU là nguyên tác.
Câu 2204: B-T: ĐOÁN giữa, do các bản Quốc ngữ sửa, chứ các bản Nôm hoặc để BIẾT giữa như KOM, CVT hoặc để là ĐỨNG giữa như các bản Phường.
Câu 2209: B-T: NGỎ LỜI NÓI VỚI băng nhân.
Câu 2210: B-T: TIỀN trăm lại cứ nguyên ngân PHÁT hoàn.
Câu 2212: B-T: XÂY màn. Có lẽ in sai chứ các sách không có chú dị bản này.
Câu 2214: B-T: SÁNH phượng, (theo Phường bản).
Câu 2220: B-T: thiếp cũng MỘT lòng xin đi.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:32 pm

Từ câu 2221 - 2240

Từ rằng: "Tâm phủ tương tri

2220. Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình

Bao giờ mười vạn tinh binh

Tiếng bề dậy đất bóng tinh rợp đường

Làm cho rõ mặt phi thường

Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia

2225. Bằng nay bốn bể không nhà

Theo càng thêm bận biết là đi đâu

Đành lòng chờ đó ít lâu

Chầy chăng là một năm sau vội gì".

Quyết lời dứt áo ra đi

2230. Gió đưa bằng tiện đã lìa dặm khơi

Nàng từ chiếc bóng song mai

Đêm thâu đằng đẵng nhặt cài then mây

Sân rêu chẳng vẽ dấu giày

Cỏ cao hơn thước liễu gầy vài phân

2235. Đoái trông muôn dặm tử phần

Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa

Xót thay huyên cỗi xuân già

Tấm lòng thương nhớ biết là có nguôi.

Chú Thích:

Câu 2221: B-T: tâm PHÚC.
Câu 2224: B-T: Tiếng CHIÊNG. BỀ là cái trống lớn.
Câu 2232: Tiện ở đây là thuận tiện: cách bằng thuận gió đã lìa dặm khơi.
Câu 2232: Cả câu này bản Phường và CVT là "Gió MÂY BẰNG ĐÃ ĐẾN KÌ DẶM KHƠI". Theo CVT thì đó mới là cổ bản, như KOM là cận bản và CVT có ý phủ nhận cận bản, thực ra hai cách diễn đạt cũng không hơn kém.
Câu 2233: B-T: Nàng THÌ...
Câu 2237: B-T: Đoái THƯƠNG.
Câu 2237: Tử phần: chỉ quê hương (có điển tích, nhưng xin bỏ không dẫn).
Câu 2238: Mây tần: Do câu thơ Hà Dũ "VÂN HOÀNH TẦN LĨNH GIA HÀ TẠI" (Mây che Tần Lĩnh nhà đâu nhỉ). Ý nhớ nhà, nhớ quê.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:35 pm

Từ câu 2241 - 2260

Chốc là mười mấy năm trời

2240. Còn ra khi đã da mồi tóc sương

Tiếc thay chút nghĩa cũ càng

Dẫu lìa ngó ý còn vương tơ lòng

Duyên em dầu nối chỉ hồng

LẼ ra khi đã tay bồng tay mang

2245. Tấc lòng cố quốc tha hương

Đường kia nỗi nọ ngổn ngang bời bời

Cánh hồng bay bổng tuyệt vời

Đã mòn con mắt phương trời đăm đăm

Đêm ngày luống những âm thầm

2250. Lửa binh đâu đã ầm ầm một phương

Ngất trời sát khí mơ màng

Đầy sông kình ngạc chật đường giáp binh

Người quen thuộc, kẻ chung quanh

Nhủ nàng hãy tạm lánh mình một nơi

2255. Nàng rằng: "Trước đã hẹn lời

Dẫu trong nguy hiểm dám rời ước xưa".

Còn đang dùng dắng ngẩn ngơ

Mái ngoài đã thấy bóng cờ tiếng la.

Chú Thích:

Câu 2246: B-T: MAY ra.
Câu 2260: Chữ LA này la cái thanh la.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 3:52 pm

Từ câu 2261 - 2280

Giáp binh kéo đến quanh nhà

2260. Đồng thanh cùng gởi nào là phu nhân

Hai bên mười vị tướng quân

Đặt gươm cởi giáp trước sân khấu đầu

Cung nga thể nữ theo sau

Rằng: "Vâng lệnh chỉ rước chầu vu quy".

2265. Sẵn sàng phượng liễn loan nghi

Hoa quan giấp giới hà y rỡ ràng

Dựng cờ nổi trống lên đường

Trúc tơ dậy trước kiệu vàng kéo sau

Hoả bài tiền lộ ruổi mau

2270. Nam đình nghe động trống chầu đại doanh

Kéo cờ luỹ, phát súng thành

Từ công ra ngựa thân nghênh cửa ngoài

Rỡ mình là vẻ cân đai

Hãy còn hàm én mày ngài như xưa

2275. Cười rằng: "Cá nước duyên ưa

Nhớ lời nói những bao giờ hay không

Anh hùng mới biết anh hùng

Rày xem phỏng đã cam lòng ấy chưa".

Chú Thích:

Câu 2265: B-T: NỐI sau.
Câu 2266: Chầu: tiếng xưa gọi vợ vua chúa.
Câu 2268: PHƯỢNG LIỄN LOAN NGHI: xe phượng màn loan, HOA QUAN: giải mũ, HÀ Y: áo tía màu ráng chiều, là những đồ "sang".
Câu 2270: B-T: KÉO trước.
Câu 2270: CVT theo bản Phường để là "ĐÀO vàng", giải là lũ cung nga thể nữ đi sau. B-T bản in đầu cũng theo chữ ĐÀO, nhưng tái bản đã sửa theo KOM.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 4:06 pm

Từ câu 2281 - 2300

Nàng rằng: "Chút phận ngây thơ

2280. Cũng may dây cát được nhờ bóng cây

Đến bây giờ mới thấy đây

Mà lòng đã chắc những ngày một hai

Cùng nhau trông mặt cả cười

Dan tay về chốn trướng mai tự tình

2285. Tiệc bày thưởng tướng khao binh

Ầm thùng trống trận rập rình nhạc quân

Vinh hoa bõ lúc phong trần

Chữ tình ngày một thêm xuân một ngày

Trung quân nhân lúc vui vầy

2290. Thong dong mới kể chuyện ngày hàn vi

"Khi Vô Tích, khi Lâm Tri

Nơi thì lừa đảo nơi thì xót thương

Tấm thân rày đã nhẹ nhàng

Chút còn ân oán đôi đường chưa xong".

2295. Từ công nghe nói thuỷ chung

Bất bình nổi trận đùng đùng sấm vang

Nghiêm quân chọn tướng sẵn sàng

Dưới cờ một lệnh vội vàng ruổi sao.

Chú Thích:

Câu 2284: Ý nhắc tới lời đoán anh hùng thuở còn "trần ai" ở phần trên.
Câu 2288: B-T: THÌ thùng.
Câu 2290: B-T: ngày LẠI.
Câu 2291: B-T: TRONG quân CÓ LÚC...
Câu 2292: B-T: SỰ ngày hàn vi.
Câu 2299: B-T: TUYỂN tướng. Chữ này có thể phiên SOẠN.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 4:09 pm

Từ câu 2301 - 2320

Ba quân chỉ ngọn cờ đào

2300. Đạo ra Vô Tích đạo vào Lâm Tri

Mấy người phụ bạc xưa kia

Chiếu danh truy nã đem về hỏi tra

Lại sai lệnh tiễn truyền ra

Giữ gìn họ Thúc một nhà cho yên

2305. Mụ quản gia, vãi Giác Duyên

Cũng sai lệnh tiễn đem tin rước mời

Thệ sư kể hết mọi lời

Lòng lòng cũng giận, người người chấp uy

Đạo trời báo phục chỉn ghê

2310. Chia đi mọi ngả tóm về đòi nơi

Quân trung gươm lớn giáo dài

Vệ trong thị lập cơ ngoài song phi

Sẵn sàng tề chỉnh uy nghi

Bác đồng chật đất tinh kỳ rợp sân

2315. Trướng hùm mở giữa trung quân

Từ công sánh với phu nhân cùng ngồi

Tiên nghiêm trống chửa dứt hồi

Điểm danh trước dẫn chực ngoài cửa viên.

Chú Thích:

Câu 2304: B-T: TẦM nã BẮT về.
Câu 2305: B-T: truyền QUA.
Câu 2306: B-T: Giữ GIÀNG.
Câu 2312: B-T: KHÉO THAY MỘT MẺ TÓM VỀ ĐẦY NƠI. KOM theo Kinh bản, B-T theo Phường bản.
Câu 2314: Thị lập: đứng hầu. Song phi: chẽ ra hai bên (chữ PHI này là rẽ ra).
Câu 2316: NTG phiên hai chữ này là VÁC ĐÒNG, đúng âm Nôm, nhưng có vẻ không "oai" bằng BÁC ĐỒNG, vả lại nó đối với TINH KỲ là chữ thuần Hán.
Câu 2320: Cửa viên: cửa quân, (chữ viên có bộ xa: cửa dựng bằng càng xe).

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 4:14 pm

Từ câu 2321 - 2340

Từ rằng: "Ân oán đôi bên

2320. Mặc nàng xử quyết báo đền cho minh".

Nàng rằng: "muôn cậy oai linh

Hãy xin báo đáp ân tình cho phu

Báo ân rồi sẽ trả thù".

Từ rằng việc ấy để cho mặc nàng

2325. SỔ tên trước xướng Thúc lang

Mặt như chàm đổ mình dường giẽ run

Nàng rằng: "Nghĩa nặng nghìn non

Lâm Tri người cũ chàng còn nhớ không

Sâm Thương chẳng vẹn chữ tòng

2330. Tại ai, há dám phụ lòng cố nhân

Gấm trăm cuốn, bạc nghìn cân

Tạ lòng dễ xứng báo ân gọi là

Vợ chàng quỷ quái tinh ma

Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau

2335. Kiến bò miệng chén chưa lâu

Mưu sâu đành trả nghĩa sâu cho vừa".

Thúc Sinh trông mặt bấy giờ

Mồ hôi chàng đã như mưa ướt đầm.

Chú Thích:

Câu 2321: B-T: HAI bên.
Câu 2323: B-T: NHỜ cậy.
Câu 2324: Cho phu: cho thoả, cho bõ.
Câu 2327: B-T: CHO GƯƠM MỜI ĐẾN.
Câu 2328: Chữ GIẼ, có bộ điểu, là một giống chim. Có sách để chữ DẾ có bộ trùng, có sách lại để chữ CẦY bộ khuyển (có câu: run như cầy sấy), tuy không thống nhất nhưng ý thì cũng như nhau.
Câu 2329: B-T: nghĩa TRỌNG.
Câu 2338: B-T: CŨNG trả.
Câu 2340: Chính âm chữ này là "bồ hôi", có vẻ cách đọc địa phương nên phiên MỒ HÔI như tất cả các sách.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Vân Nhi
Đại Ca
Đại Ca
avatar

Tổng số bài gửi : 5581
Points : 5890
Thanks : 33
Join date : 04/11/2011
Age : 24
Đến từ : phan thiết

Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   Mon Nov 28, 2011 4:16 pm

Từ câu 2341 - 2360

Lòng riêng mừng sợ khôn cầm

2340. Sợ thay mà lại mừng thầm cho ai

Mụ già, sư trưởng thứ hai

Thoắt đưa đến trước vội mời lên trên

Dắt tay mở mặt cho nhìn

"Hoa Nô kia với Trạc Tuyền cũng tôi

2345. Nhớ khi lỡ bước sẩy vời

Non vàng chưa dễ đền bồi tấm thương

Nghìn vàng gọi chút lễ thường

Mà lòng Phiếu mẫu mấy vàng cho cân".

Hai người trông mặt tần ngần

2350. Nửa phần khiếp sợ nửa phần mừng vui

Nàng rằng: "Xin hãy rốn ngồi

Xem cho rõ mặt biết tôi báo thù".

Kíp truyền chư tướng hiến phù

Lại đem các tích phạm tù hậu tra

2355. Dưới cờ gươm tuốt hộp ra

Chính danh thủ phạm tên là Hoạn Thư

XA trông nàng đã chào thưa

"Tiểu thư cũng có bi giờ đến đây

Chú Thích:

Câu 2342: B-T chú: sợ cho Hoạn Thư và mừng cho Thuý Kiều. Có thuyết lại nói là mừng cũng cho Hoạn Thư, vì ý lời nói của Kiều thì sẽ không giết.
Câu 2350: Khi Hàn Tín còn hàn vi được bà Phiếu mẫu cho ăn một bữa cơm, sau làm nên, trả ơn nghìn vàng (tích này rất phổ biến).
Câu 2355: Hiến phù: dâng mấy người đã bắt được.
Câu 2356: B-T: phạm ĐỒ hậu tra, là tội phạm chờ cha xét, chờ xử.
Câu 2357: Chữ Hán HẠP () nghĩa là hộp, âm Nôm ghi trong BẢNG TRA CHỮ NÔM cũng là HỘP, nhưng các sách B-T, TT12, NTG đều phiên là TUỐT NẮP. CVT cũng viết HỘP nhưng thêm một nét phẩy trên đầu và viết âm "NÔNG ĐẮP THIẾT" tức đọc NẮP. KOM không có nét phẩy đó, vậy xin để âm HỘP.
Câu 2358: Chữ THỦ PHẠM ở câu này nghĩa là tội phạm đầu sỏ.
Câu 2359: B-T: THOẮT trông.
Câu 2360: Bi: cũng như BÂY, các sách đều phiên BÂY, nhưng chữ BÂY (giờ) gặp nhiều lần mà KOM đều viết là , đây lại viết chữ BI sợ có chủ ý gì chăng, nên phiên đúng âm BI.

Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: Đoạn Trường Tân Thanh   

Về Đầu Trang Go down
 
Đoạn Trường Tân Thanh
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 3 trong tổng số 5 trangChuyển đến trang : Previous  1, 2, 3, 4, 5  Next
 Similar topics
-
» Quy chế (bản dự thảo)
» Thác Trắng - Minh Long - Quảng Ngãi
» Danh sách người trúng cử đại biểu HĐND tỉnh Quảng Ngãi khóa XI
» Tiếp tục làm rõ các sai phạm của Vinashin
» Từ con diều giấy đến chiếc máy vi tính

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
 :: Thơ Tuyển Việt Nam :: Truyện Thơ-
Chuyển đến